
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, tính trên phần thu nhập chịu thuế của tổ chức, doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động chuyển nhượng và các hoạt động khác trong kỳ tính thuế.
Thuế TNDN thường có các đặc điểm sau:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu.
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của người nộp thuế
Căn cứ Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và được điều chỉnh luật thuế TNDN số 32/2013/ QH13 ngày 19/6/2013 quy định như sau
Người nộp thuế
Căn cứ khoản 1 điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụcó thu nhập chịu thuếtheo quy định bao gồm:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Đối với doanh nghiệp xác định rõ chi phí trong kỳ tính thuế
Căn cứ khoản 1 điều 1 TT 96/2015 TT-BTC ngày 22/6/2015 ,sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
Công thức tính thuế TNDN được xác định như sau :

Trong đó
Căn cứ điều 2 TT 96/2015 TT-BTC ngày 22/6/2015 ,sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014

