THUẾ TNCN TỪ ĐẦU TƯ VỐN
Loading...

THUẾ TNCN TỪ ĐẦU TƯ VỐN

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ đầu tư vốn

1. Thu nhập từ đầu tư vốn.

Căn cứ Khoản 3 Điều 3 và Khoản 1 Điều 12 Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ban hành ngày 21/11/2007.

Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế, bao gồm: Tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:

Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân nhận được thu nhập, trừ một số trường hợp đặc biệt sau:

Đối với thu nhập từ phần vốn góp tăng thêm: Là thời điểm cá nhận thực nhận khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp khi rút vốn.

Đối với thu nhập từ lợi tức tăng vốn: Là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu: Là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.

3. Thuế suất:

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 điều chỉnh Khoản 2 Điều 23 Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12quy định thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn là 5%

4. Công thức tính thuế TNCN từ đầu tư vốn.

Đối với cá nhân không cư trú:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Tổng thu nhập tính thuế nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam

x

Thuế suất 5%

Đối với cá nhân cư trú:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

   x

Thuế suất 5%

Tags: 

 
  • Chia sẻ qua viber bài: THUẾ TNCN TỪ ĐẦU TƯ VỐN
  • Chia sẻ qua reddit bài:THUẾ TNCN TỪ ĐẦU TƯ VỐN

DANH MỤC TIN TỨC

Loading...

tin tức cập nhật

Loading...

tin tức liên quan

Không có thông tin cho loại dữ liệu này